Tin nổi bật

Những vấn đề cần lưu ý hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng

Hiện nay nhu cầu xây dựng hay đầu tư vào các dự án xây dựng của các chủ đầu tư đang ngày càng gia tăng, trong quá trình xây dựng công trình thì giai đoạn thiết kế công trình là không thể thiếu. Căn cứ mục đích, vai trò của việc thiết kế công trình xây dựng, trình độ chuyên môn mà chủ đầu tư, bên giao thầu hay bên nhận thầu thường ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình, dự án, lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có chuyên môn nhằm mục đích, lợi ích của việc đầu tư. Để tránh sai sót, ảnh hưởng đến công trình xây dựng cũng như quyền, lợi ích hợp pháp của các bên, Luật Khôi Việt sẽ đưa ra những vấn đề chính, cần lưu ý trong quá trình soạn thảo, ký kết cũng như thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế theo các quy định mới nhất của pháp luật.

Thứ nhất, khái niệm, bản chất của hợp đồng tư vấn thiết kế

Liên quan đến hợp đồng tư vấn thiết kế có các văn bản pháp luật quy định, trong đó căn cứ Điều 140 Luật Xây dựng 2014, điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Thông tư 08/2016/TT-BXD thì hợp đồng tư vấn thiết kế chính là hợp đồng tư vấn xây dựng và là một loại của hợp đồng xây dựng.

Hợp đồng tư vấn thiết kế được xây dựng và thực hiện dựa trên các quy định chung về hợp đồng xây dựng, hợp đồng tư vấn xây dựng và một số quy định riêng biệt cho hợp đồng tư vấn thiết kế.

Hợp đồng tư vấn thiết kế là hợp đồng dân sự, ghi nhận sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản, để thực hiên một hoặc một số hay toàn bộ công việc tư vấn thiết kế xây dựng công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Thứ hai, các lưu ý về hình thức, ngôn ngữ và hiệu lực của hợp đồng

– Về mặt hình thức: căn cứ khái niệm hợp đồng tư vấn thiết kế nêu trên ta có thể thấy, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình chỉ có thể bằng văn bản, có chữ ký của các bên tham gia hợp đồng, đóng dấu của doanh nghiệp (nếu có).

– Về mặt ngôn ngữ: Ngôn ngữ được sử dụng trong hợp đồng tư vấn thiết kế công trình xây dựng là Tiếng Việt trừ trường hợp có bên tham gia là nước ngoài và các bên thỏa thuận chọn ngôn ngữ.

– Về mặt hiệu lực:

+ Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực.

Nguyên tắc có hiệu lực của hợp đồng tư vấn thiết kế được áp dụng theo quy định về nguyên tắc có hiệu lực của hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Luật Xây dựng 2014. Khi hợp đồng tư vấn thiết kế có hiệu lực thì sẽ là căn cứ pháp lý để ràng buộc trách nhiệm giữa các bên, là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. 

Thứ ba, lưu ý về soạn thảo và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng:

– Khi soạn thảo, các bên cần đảm bảo nội dung, sản phẩm và khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải được xây dựng dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thiết kế được duyệt; phải phù hợp với bước thiết kế, cấp, loại công trình xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng; hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất; các biên bn về việc đàm phán hợp đồng và các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 

– Việc ký kết hợp đồng xây dựng phải có sự tham gia của các bên trong hợp đồng tư vấn thiết kế. Việc ký kết hợp đồng phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội; đảm bảo các bên có đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng.

Thứ ba, nội dung, khối lượng, sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2016/TT-BXD quy định rõ ràng các nội dung, khối lượng, sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng, cụ thể như sau:

– Một là, nội dung các công việc chủ yếu của hợp đồng tư vấn thiết kế bao gồm:

+ Khảo sát thực địa để lập thiết kế; 

Nghiên cứu các báo cáo nghiên cứu tính khả thi của đầu tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

+ Thiết kế xây dựng công trình phù hợp với các quy định về các quy định chung đối với thiết kế xây dựng, yêu cầu đối với thiết kế xây dựng và nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở;

+ Sửa đổi bổ sung hoàn thiện nếu cơ quan thẩm định theo yêu cầu;

+ Giám sát tác giả theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng.

– Hai là, sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình:

Từng công trình khác nhau thì sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình cũng khác nhau, cụ thể bảo gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Bản dự toán xây dựng công trình;

+ Bản vẽ, bản thuyết minh thiết kế xây dựng công trình và các bản tính kèm theo;

+ Chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Quy trình bảo trì công trình xây dựng.

– Ba là, khối lượng hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng: 

Khối lượng của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được xác định dự trên quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, cấp công trình và loại công trình cần thiết kế; yêu cầu và các điều kiện cụ thể của từng gói thầu thiết kế xây dựng công trình.

Như vậy khi kí kết, thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế công trình xây dựng các bên cần lưu ý các vấn đề nêu trên để đảm bảo thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi, tránh thiệt hại và tranh chấp hợp đồng. 

 Lượt xem: 424 -  22/01/2019